Trang chủ › Vốn nước ngoài › Giấy phép lao động
Phí từ 8.000.000 đ (chưa VAT), tùy tỉnh, thành và hồ sơ.
Dịch vụ hỗ trợ thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Chúng tôi rà vị trí công việc, giấy tờ cần hợp pháp hóa, soạn văn bản giải trình nhu cầu và đề nghị cấp giấy phép, nộp hồ sơ và theo dõi đến khi có kết quả.
✔ Cấp mới, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động.
✔ Nhận hồ sơ trên toàn quốc.
✔ Thanh toán 70% khi ký, 30% khi có kết quả.
Lưu ý: Vina Accounting là đơn vị tư vấn, hỗ trợ thủ tục, không phải cơ quan nhà nước. Giấy phép lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được tỉnh phân cấp, ủy quyền cấp. Doanh nghiệp có thể tự nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; phí trên trang là phí dịch vụ hỗ trợ của Vina Accounting.
Người nước ngoài làm việc cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp ở mục dưới. Giấy phép cấp theo 4 vị trí công việc tại Điều 3 Nghị định 219/
✔ Nhà quản lý: người quản lý doanh nghiệp theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, hoặc người đứng đầu, cấp phó của cơ quan, tổ chức.
✔ Giám đốc điều hành: trưởng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hoặc người đứng đầu, trực tiếp điều hành một lĩnh vực và có kinh nghiệm phù hợp (3 năm theo Nghị định 219/
✔ Chuyên gia: có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
✔ Lao động kỹ thuật: được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm, hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí.
Theo Điều 7 Nghị định 219/
✔ Góp vốn từ 3 tỷ đồng: chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn; chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
✔ Trường hợp khác: phóng viên được Bộ Ngoại giao xác nhận, người có hộ chiếu công vụ làm việc cho cơ quan nhà nước, học sinh, sinh viên thực tập theo thỏa thuận, và các trường hợp tại khoản 3 đến khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 45/
Không thuộc diện cấp không có nghĩa là không phải làm gì. Phần lớn trường hợp phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan cấp trong 05 ngày làm việc. Người góp vốn từ 3 tỷ đồng và một số trường hợp khác chỉ cần doanh nghiệp thông báo cho cơ quan cấp phép trước ít nhất 03 ngày làm việc tính đến ngày dự kiến bắt đầu làm việc (khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/
Người góp vốn dưới 3 tỷ đồng không thuộc trường hợp miễn này nên vẫn phải xin giấy phép lao động. Nhà đầu tư đang chuẩn bị mở công ty xem thêm hỗ trợ thành lập công ty vốn nước ngoài để tính mức vốn góp phù hợp. Các thủ tục khác của nhà đầu tư xem tại trang đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Hồ sơ do doanh nghiệp sử dụng lao động nộp, gồm các giấy tờ tại Điều 18 Nghị định 219/
✔ Văn bản giải trình và đề nghị cấp: văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục của nghị định.
✔ Giấy khám sức khỏe: còn trong 12 tháng kể từ ngày cấp.
✔ Lý lịch tư pháp: phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không có án tích, cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
✔ Hộ chiếu và ảnh: hộ chiếu còn thời hạn; 02 ảnh màu 4 cm x 6 cm, nền trắng, không đeo kính.
✔ Giấy tờ chứng minh vị trí: điều lệ, quyết định bổ nhiệm với nhà quản lý; bằng cấp kèm văn bản xác nhận số năm kinh nghiệm với chuyên gia, lao động kỹ thuật.
✔ Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc: văn bản cử sang làm việc, hợp đồng hoặc thỏa thuận với các hình thức như di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thực hiện hợp đồng dịch vụ.
Giấy tờ của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn, rồi dịch ra tiếng Việt và chứng thực (Điều 5 Nghị định 219/
✔ Bước 1, rà vị trí và giấy tờ: chúng tôi đối chiếu vị trí công việc, bằng cấp, kinh nghiệm với điều kiện của nghị định, lập danh mục giấy tờ cần hợp pháp hóa.
✔ Bước 2, soạn và nộp hồ sơ: doanh nghiệp nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày người lao động dự kiến làm việc, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người lao động làm việc (Điều 22 Nghị định 219/
✔ Bước 3, nhận giấy phép: trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động.
✔ Bước 4, ký hợp đồng lao động: với hình thức hợp đồng lao động, hai bên ký hợp đồng bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc, rồi làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
Thời gian dự kiến cả quy trình 40–50 ngày làm việc, tính từ khi nhận đủ giấy tờ đã hợp pháp hóa, không gồm thời gian chờ bổ sung giấy tờ. Giấy phép lao động có thời hạn tối đa 02 năm, theo thời hạn hợp đồng lao động dự kiến ký hoặc văn bản cử sang làm việc (Điều 21 Nghị định 219/
✔ Gia hạn: giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần, thời hạn tối đa 02 năm (Điều 29 Nghị định 219/
✔ Hồ sơ gia hạn đến hết ngày 04/12/2026: theo mục IV.2 Phụ lục I.2 Nghị quyết 24/
✔ Thời điểm nộp gia hạn từ 05/12/2026: nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 90 ngày tính đến ngày giấy phép hết hạn; cơ quan giải quyết trong 05 ngày làm việc (Điều 29 Nghị định 393/
✔ Cấp lại: khi giấy phép còn hạn bị mất, hư hỏng, hoặc đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, tên doanh nghiệp mà không đổi mã số định danh (Điều 23 Nghị định 219/
✔ Đổi doanh nghiệp, đổi vị trí: làm việc cho doanh nghiệp khác dù cùng vị trí thì phải xin giấy phép mới (khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/
Đến hết ngày 04/12/2026, hồ sơ giấy phép lao động làm theo Nghị định 219/
✔ Chuyên gia: thêm các trường hợp được công nhận: bằng đại học ngành thuộc Danh mục công nghệ chiến lược; bằng đại học loại giỏi của trường thuộc 500 trường hàng đầu thế giới và 1 năm kinh nghiệm; có ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp (khoản 3 Điều 4).
✔ Giám đốc điều hành phụ trách một lĩnh vực: cần ít nhất 02 năm kinh nghiệm, thay cho 3 năm.
✔ Nộp trực tuyến: hồ sơ nộp được tại Cổng dịch vụ công quốc gia; nộp trực tuyến mà khai thác được cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thì không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp (Điều 7, Điều 23).
✔ Giấy khám sức khỏe: dùng được giấy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền của nước ngoài cấp, còn trong 12 tháng (khoản 2 Điều 19).
✔ Gia hạn: nộp trước 10 đến 90 ngày, giải quyết trong 05 ngày làm việc (Điều 29).
✔ Chuyển tiếp: giấy phép, giấy xác nhận đã cấp vẫn dùng đến hết hạn; hồ sơ đã nộp trước ngày 05/12/2026 vẫn giải quyết theo Nghị định 219/
Trường hợp miễn giấy phép cho người góp vốn từ 3 tỷ đồng vẫn giữ nguyên tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định 393/
Phí hỗ trợ thủ tục cấp giấy phép lao động trọn quy trình, chưa gồm VAT, theo nơi người lao động làm việc (tên tỉnh trước sắp xếp năm 2025):
✔ TP.HCM, Hà Nội: 8.000.000 đ
✔ Bắc Ninh: 9.000.000 đ
✔ Đồng Nai, Phú Thọ, Hưng Yên: 9.600.000 đ
✔ Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu (nay thuộc TP.HCM): 11.200.000 đ
✔ Các tỉnh miền Tây: 12.800.000 đ
✔ Hải Phòng: 15.900.000 đ
✔ Tỉnh, thành khác: báo giá theo từng hồ sơ
Lệ phí cấp giấy phép lao động (nếu có) nộp theo mức của tỉnh, thành nơi cấp. Phiếu báo giá ghi rõ khoản đã gồm và khoản anh chị tự trả như khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự ở nước ngoài.
Thanh toán 70% khi ký hợp đồng, 30% khi có kết quả, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của CÔNG TY TNHH VINA ACCOUNTING theo phiếu báo giá; không nhận chuyển khoản vào tài khoản cá nhân. Tổng phí báo trước khi nhận hồ sơ, không phát sinh thêm sau khi đã báo giá (trừ VAT, lệ phí nhà nước nếu có, và khi anh chị đổi hoặc thêm yêu cầu).
✔ Kinh nghiệm không khớp vị trí: văn bản xác nhận kinh nghiệm phải ghi rõ vị trí, thời gian làm việc phù hợp với công việc dự kiến tại Việt Nam.
✔ Giấy tờ quá hạn khi nộp: giấy khám sức khỏe quá 12 tháng, phiếu lý lịch tư pháp quá 6 tháng.
✔ Thiếu hợp pháp hóa, dịch thuật: bằng cấp, xác nhận kinh nghiệm, lý lịch tư pháp của nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chưa dịch, chứng thực.
✔ Nộp sát ngày: nộp ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc, hoặc để giấy phép hết hạn mới lo gia hạn.
✔ Sai ký hiệu thị thực: người thuộc diện phải có giấy phép lao động dùng thị thực LĐ2, người có xác nhận không thuộc diện cấp dùng LĐ1 (khoản 16, 16a Điều 8 Luật 47/
Tối đa 02 năm, theo thời hạn hợp đồng lao động dự kiến ký hoặc văn bản cử sang làm việc, và chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm (Điều 21, Điều 29 Nghị định 219/
Không cần nếu là chủ sở hữu, thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn, hoặc chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần (khoản 2, 3 Điều 7 Nghị định 219/
Cơ quan có thẩm quyền cấp trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Vina Accounting dự kiến cả quy trình 40–50 ngày làm việc, tính cả thời gian chuẩn bị, hợp pháp hóa, dịch thuật.
Không. Giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp đã cấp theo Nghị định 219/
Giấy phép lao động là giấy cho phép làm việc. Muốn ở dài hạn không phải xin thị thực nhiều lần thì làm thẻ tạm trú ký hiệu LĐ2, thời hạn không quá 02 năm (Điều 38 Luật 47/
Phí trên trang chưa gồm VAT. Lệ phí cấp giấy phép lao động (nếu có) theo mức của tỉnh, thành; phiếu báo giá ghi rõ từng khoản trước khi nhận hồ sơ. Thanh toán 70% khi ký hợp đồng, 30% khi có kết quả.
Căn cứ: Bộ luật Lao động 45/
Người duyệt: Vina Accounting · Cập nhật: 02/11/2026
Anh chị cho biết quốc tịch, vị trí công việc và tỉnh, thành nơi làm việc, chúng tôi gọi lại báo phí. Hoặc gọi 0938 13 32 32.
Cảm ơn anh chị!
Chúng tôi đã nhận thông tin và sẽ liên hệ lại sớm qua điện thoại hoặc email.