Trang chủ › Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: các thủ tục cần làm

Nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thường đi qua hai chặng. Chặng đầu là chọn cách hiện diện: lập công ty, góp vốn vào công ty sẵn có hay mở văn phòng đại diện. Chặng sau là giấy tờ để người nước ngoài sang điều hành, làm việc: visa, giấy phép lao động, thẻ tạm trú. Trang này tóm tắt từng việc, kèm bài hướng dẫn chi tiết và phí hỗ trợ của chúng tôi.

Xem các bước
Nhận tư vấn

Chặng 1: chọn cách hiện diện tại Việt Nam:

Luật cho nhà đầu tư nước ngoài nhiều hình thức đầu tư, trong đó hay gặp nhất là lập tổ chức kinh tế và góp vốn, mua phần vốn góp (khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). Chọn sai hình thức thì phải làm lại hồ sơ từ đầu, nên việc này cần chốt trước.

Phù hợp khi muốn bán hàng, cung cấp dịch vụ, xuất hóa đơn tại Việt Nam. Bài nêu giấy tờ của cá nhân, tổ chức nước ngoài, các bước xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và việc phải làm sau khi có giấy. Phí từ 18.300.000 đ (chưa VAT), đã gồm phí, lệ phí nhà nước nếu có.

✔ Góp vốn, mua phần vốn góp công ty Việt Nam:

Nhà đầu tư nước ngoài vào thẳng một công ty đang hoạt động thay vì lập mới. Trường hợp việc góp vốn làm nhà đầu tư nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ thì phải đăng ký góp vốn trước khi đổi thành viên (điểm b khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 143/2025/QH15).

Dành cho công ty nước ngoài mới cần liên lạc, tìm hiểu thị trường, chưa bán hàng thu tiền tại Việt Nam (Điều 30 Nghị định 07/2016/NĐ-CP). Bài có điều kiện, hồ sơ, nơi nộp và gói phí 8.000.000 đ, 10.000.000 đ, 12.000.000 đ (chưa VAT 8%), đã gồm phí, lệ phí nhà nước.

✔ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC):

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư 143/2025/QH15, nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được lập văn phòng điều hành có con dấu, được mở tài khoản, tuyển lao động. Hai bên cùng làm dự án mà không lập pháp nhân mới.

Công ty mới, sau khi có giấy vẫn phải khai thuế, giữ sổ sách như doanh nghiệp trong nước; danh sách việc theo từng mốc xem tại trang công ty mới thành lập cần làm gì.

Chặng 2: giấy tờ cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

Giám đốc, chuyên gia, nhà đầu tư sang Việt Nam cần ba loại giấy theo thứ tự: visa để nhập cảnh, giấy phép lao động để làm việc, thẻ tạm trú để ở dài hạn. Làm thiếu một khâu thì các khâu sau dễ bị trả hồ sơ.

Doanh nghiệp bảo lãnh xin công văn nhập cảnh đúng ký hiệu: làm việc, lao động hay đầu tư. Bài so sánh các loại visa, cách gia hạn, chuyển đổi mục đích và mức lệ phí đã gồm trong giá. Phí từ 900.000 đ (chưa VAT 8%, đã gồm lệ phí nhà nước).

Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc tại Việt Nam cần giấy phép này, trừ trường hợp không thuộc diện cấp. Giấy phép có thời hạn tối đa 02 năm, chỉ được gia hạn một lần (Điều 21, Điều 29 Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Phí theo tỉnh từ 8.000.000 đ (chưa VAT).

Thẻ tạm trú cho phép cư trú có thời hạn và có giá trị thay thị thực (khoản 13 Điều 3 Luật 47/2014/QH13). Bài hướng dẫn chọn thẻ lao động, nhà đầu tư, thăm thân và thời hạn từng loại. Phí từ 7.700.000 đ (đã gồm lệ phí nhà nước, chưa VAT).

✔ Trước và sau ngày 05/12/2026:

Đến hết ngày 04/12/2026 áp dụng Nghị định 219/2025/NĐ-CP; từ ngày 05/12/2026 thay bằng Nghị định 393/2026/NĐ-CP. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của công ty TNHH không thuộc diện cấp giấy phép lao động ở cả hai (khoản 2 Điều 7 Nghị định 219; khoản 2 Điều 8 Nghị định 393).

Luật đầu tư nước ngoài hiện hành có gì cần biết?

Không có luật riêng mang tên luật đầu tư nước ngoài. Luật Đầu tư 143/2025/QH15 áp dụng từ ngày 01/03/2026 cho cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, thay Luật Đầu tư năm 2020 (khoản 1, khoản 4 Điều 51).

✔ Ai là nhà đầu tư nước ngoài:

Cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (khoản 19 Điều 3). Công ty có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên, cổ đông gọi là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (khoản 22 Điều 3).

✔ Ngành hạn chế tiếp cận thị trường:

Nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ ngành trong danh mục do Chính phủ công bố. Điều kiện có thể là tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động hoặc năng lực nhà đầu tư (khoản 1, khoản 3 Điều 8).

✔ Được lập công ty trước:

Khoản 2 Điều 19 cho nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi làm thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Khi lập công ty vẫn phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường tại Điều 8. Công ty có nhà đầu tư nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ khi đầu tư tiếp cũng làm thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài (điểm a khoản 1 Điều 20).

✔ Ai cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Dự án của nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện cấp giấy này (điểm a khoản 1 Điều 26). Ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế do Sở Tài chính cấp; trong các khu này do Ban quản lý khu cấp (khoản 1, khoản 2 Điều 27, trừ một số trường hợp tại khoản 3 Điều 27).

Người duyệt: Vina Accounting · Cập nhật: 02/11/2026

Cần tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam?

Anh chị cho biết nhà đầu tư là cá nhân hay tổ chức, quốc tịch và ngành dự kiến. Chúng tôi gọi lại, đề xuất cách làm và báo phí trước khi nhận hồ sơ. Cần gấp, anh chị gọi 0938 13 32 32 (Zalo cùng số).

Gửi yêu cầu

Hỏi nhanh:

Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam bắt đầu từ đâu?

Bắt đầu từ ngành nghề dự kiến: đối chiếu với danh mục ngành hạn chế tiếp cận thị trường theo Điều 8 Luật Đầu tư 143/2025/QH15. Sau đó mới chọn lập công ty, góp vốn hay mở văn phòng đại diện, rồi chuẩn bị giấy tờ của nhà đầu tư.

Luật đầu tư nước ngoài đang áp dụng là luật nào?

Là Luật Đầu tư 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 và thay Luật Đầu tư năm 2020 (khoản 1, khoản 4 Điều 51). Luật áp dụng chung cho nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, có điều riêng cho nhà đầu tư nước ngoài.

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần những giấy tờ gì?

Thường cần visa đúng mục đích, giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp, sau đó là thẻ tạm trú nếu ở dài hạn. Mỗi loại có bài hướng dẫn riêng: visa Việt Nam, giấy phép lao động, thẻ tạm trú.

FDI vào Việt Nam có phải là đầu tư nước ngoài không?

FDI là đầu tư trực tiếp nước ngoài: nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn lập công ty, góp vốn hoặc thực hiện dự án tại Việt Nam. Trang này không đưa số liệu thống kê FDI, chỉ hướng dẫn thủ tục cho từng nhà đầu tư.

Vina Accounting có phải cơ quan cấp giấy không?

Không. Vina Accounting là công ty dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép lao động, thẻ tạm trú do cơ quan nhà nước cấp; chúng tôi soạn hồ sơ, nộp và theo dõi đến khi có kết quả.

Zalo

Nhận nhắc hạn nộp thuế qua nhóm Zalo miễn phí:

Nhắc hạn tờ khai, cập nhật luật mới, hỏi đáp cùng chuyên viên Vina Accounting.

Nhận nhắc hạn qua Zalo
Quét mã để vào nhóm.
CÔNG TY TNHH VINA ACCOUNTING
MST 1801689802 · Trụ sở: Số 19, Đường D10, KDC Hồng Loan, Phường Cái Răng, TP. Cần Thơ
Hotline 0938 13 32 32 · Email Info@VinaAccounting.vn · Website VinaAccounting.vn
Vina Accounting là đơn vị dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục pháp lý, không phải cơ quan nhà nước và không trực thuộc cơ quan nhà nước. Thông tin trên trang mang tính tham khảo. Với trường hợp cụ thể, anh chị nên hỏi chuyên viên trước khi quyết định.