Trang chủ › Vốn nước ngoài › Visa Việt Nam

Hỗ trợ visa Việt Nam cho người nước ngoài

Phí từ 900.000 đ (chưa VAT 8%, đã gồm lệ phí nhà nước), báo phí trước khi nhận hồ sơ.

Dịch vụ hỗ trợ thủ tục visa Việt Nam cho người nước ngoài do doanh nghiệp bảo lãnh: xin công văn nhập cảnh, cấp thị thực mới khi đang ở Việt Nam, gia hạn tạm trú, chuyển đổi mục đích thị thực. Chúng tôi kiểm loại visa phù hợp, soạn hồ sơ và làm việc với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đến khi có kết quả.

✔ Nhận hồ sơ của doanh nghiệp trên toàn quốc.
✔ Thanh toán 70% khi ký, 30% khi có kết quả.
✔ Có hóa đơn điện tử cho phí dịch vụ.

Xem phí dịch vụ
Nhận báo giá

Lưu ý: Vina Accounting là đơn vị tư vấn, hỗ trợ thủ tục, không phải cơ quan nhà nước. Thị thực, công văn nhập cảnh và gia hạn tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, cấp. Doanh nghiệp có thể tự nộp hồ sơ, người nước ngoài có thể tự xin thị thực điện tử; phí trên trang là phí dịch vụ hỗ trợ của chúng tôi.

Các loại visa Việt Nam cho người nước ngoài:

Mỗi loại thị thực có ký hiệu riêng theo mục đích nhập cảnh, quy định tại Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14. Người nước ngoài phải hoạt động đúng mục đích nhập cảnh, nên chọn sai ký hiệu là lỗi hay gặp nhất.

Visa doanh nghiệp DN1, DN2:

DN1 dành cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam. DN2 dành cho người vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại theo điều ước quốc tế. Thời hạn tối đa 01 năm.

Visa lao động LĐ1, LĐ2:

LĐ1 cấp cho người làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. LĐ2 cấp cho người thuộc diện phải có giấy phép lao động. Thời hạn tối đa 02 năm. Xem thủ tục giấy phép lao động.

Visa đầu tư ĐT1 đến ĐT4:

Cấp cho nhà đầu tư, người đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo vốn góp: ĐT1 từ 100 tỷ đồng, ĐT2 từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng, ĐT3 từ 03 đến dưới 50 tỷ đồng, ĐT4 dưới 03 tỷ đồng. Thời hạn tối đa 05 năm (ĐT1, ĐT2), 03 năm (ĐT3), 01 năm (ĐT4).

Visa thăm thân TT, VR:

TT cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có thị thực LĐ1, LĐ2, ĐT1 đến ĐT3, NN1, NN2 và một số ký hiệu khác, hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam, thời hạn không quá 01 năm. Visa VR cấp cho người vào thăm người thân hoặc mục đích khác, tối đa 180 ngày.

Visa NN2, NN3 cho văn phòng đại diện:

NN2 cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. NN3 cấp cho người vào làm việc với văn phòng đại diện, chi nhánh đó. Công ty chưa có văn phòng, xem thủ tục lập văn phòng đại diện.

Thị thực điện tử EV:

Người nước ngoài tự khai, nộp phí trên Trang thông tin cấp thị thực điện tử; cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trả lời trong 03 ngày làm việc. Thời hạn không quá 90 ngày theo Luật số 23/2023/QH15, giá trị một lần hoặc nhiều lần.

Công văn nhập cảnh do doanh nghiệp bảo lãnh:

Người nước ngoài xin thị thực theo diện được mời, bảo lãnh cần có công văn chấp thuận nhập cảnh. Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; cơ quan này trả lời trong 05 ngày làm việc và thông báo cho cơ quan cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài (khoản 1, khoản 3 Điều 16 Luật số 47/2014/QH13).

✔ Trước lần bảo lãnh đầu tiên, doanh nghiệp gửi thông báo kèm bản sao có chứng thực giấy phép thành lập và văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền. Việc này làm một lần, có thay đổi thì thông báo bổ sung (khoản 2 Điều 16).
✔ Nhận thị thực tại cửa khẩu quốc tế chỉ áp dụng cho trường hợp luật cho phép, như xuất phát từ nước không có cơ quan cấp thị thực của Việt Nam hoặc phải qua nhiều nước trước khi đến (Điều 18).
✔ Doanh nghiệp có tài khoản điện tử và chữ ký điện tử được đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài (Điều 16b, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14).

Thời gian chúng tôi nhận công văn dự kiến 1, 2 hoặc 3 ngày làm việc tùy nơi nhận thị thực, ghi ở bảng phí bên dưới.

Gia hạn visa, gia hạn tạm trú tại Việt Nam:

Người nước ngoài đang ở Việt Nam muốn ở thêm thì cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh: gia hạn tạm trú hoặc xin cấp thị thực mới. Cơ quan này xem xét trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Điều 19, Điều 35 Luật số 47/2014/QH13).

Gia hạn tạm trú:

Hồ sơ gồm văn bản đề nghị của bên bảo lãnh kèm hộ chiếu của người nước ngoài. Phù hợp khi chỉ cần ở thêm một thời gian ngắn, chẳng hạn 30 ngày.

Cấp thị thực mới:

Khi thị thực sắp hết hạn mà người nước ngoài tiếp tục làm việc, bên bảo lãnh nộp văn bản đề nghị cấp thị thực kèm hộ chiếu. Nên nộp trước ngày hết hạn tạm trú ít nhất 05 ngày làm việc.

Người lao động, nhà đầu tư ở dài hạn nên làm thẻ tạm trú thay cho gia hạn nhiều lần: thẻ LĐ1, LĐ2 tối đa 02 năm, ĐT3 tối đa 03 năm, ĐT2 tối đa 05 năm, ĐT1 tối đa 10 năm (Điều 38, sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14). Xem dịch vụ thẻ tạm trú.

Chuyển đổi mục đích visa:

Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ 4 trường hợp tại khoản 4 Điều 7 Luật số 47/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14:

✔ Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư, hoặc là người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
✔ Có giấy tờ chứng minh là cha, mẹ, vợ, chồng, con của cá nhân mời, bảo lãnh.
✔ Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
✔ Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Khi chuyển đổi, người nước ngoài được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích mới (khoản 5 Điều 7). Trường hợp đang dùng thị thực điện tử hoặc nhập cảnh miễn thị thực, phí dịch vụ cao hơn và được báo theo từng hồ sơ.

Phí nhà nước và phí dịch vụ visa:

Phí dịch vụ đã gồm lệ phí nhà nước, chưa gồm VAT 8%, áp dụng khi doanh nghiệp bảo lãnh nộp hồ sơ tại TP.HCM; nơi nộp khác báo theo từng hồ sơ. Thời gian dự kiến tính theo ngày làm việc.

Dịch vụ (đã gồm lệ phí nhà nước)Phí (chưa VAT)
Công văn nhập cảnh
Nhận thị thực tại đại sứ quán.Dự kiến 3 ngày làm việc.900.000 đ
Nhận thị thực tại đại sứ quán.Dự kiến 2 ngày làm việc.1.200.000 đ
Nhận thị thực tại đại sứ quán.Dự kiến 1 ngày làm việc.1.500.000 đ
Nhận thị thực tại cửa khẩu.Dự kiến 2 ngày làm việc.1.800.000 đ
Nhận thị thực tại cửa khẩu.Dự kiến 1 ngày làm việc.2.200.000 đ
Nộp tại Hà Nội.Dự kiến 1 ngày làm việc.1.600.000 đ
Gia hạn visa, cấp thị thực mới tại Việt Nam
Thị thực 3 tháng, 1 lần.3.700.000 đ
Thị thực 3 tháng, nhiều lần.4.500.000 đ
Thị thực 6 tháng, nhiều lần.6.000.000 đ
Thị thực 6–12 tháng, nhiều lần.7.100.000 đ
Thị thực thăm thân 3–6 tháng.7.900.000 đ
Thị thực thăm thân 6–12 tháng.8.900.000 đ
Gia hạn tạm trú 30 ngày.2.500.000 đ
Thị thực điện tử, chuyển đổi
Thị thực điện tử, đã gồm phí nhà nước.Đến 4.000.000 đ tùy thời gian trả kết quả.từ 1.200.000 đ
Chuyển đổi từ thị thực điện tử, miễn thị thực: báo giá theo từng hồ sơ.Theo hồ sơ

Giá trên đã gồm lệ phí nhà nước theo Thông tư 28/2026/TT-BTC; khách không phải nộp thêm. Tổng phí được báo trước khi nhận hồ sơ và không phát sinh thêm sau khi đã báo giá (trừ VAT và khi anh chị đổi, thêm yêu cầu).

Cần gấp? Gọi 0938 13 32 32: chuyên viên kiểm hộ chiếu, ngày dự kiến nhập cảnh và báo mức công văn 1 ngày hoặc nhận tại cửa khẩu nếu đủ điều kiện.

Thanh toán 70% khi ký hợp đồng, 30% khi có kết quả, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản CÔNG TY TNHH VINA ACCOUNTING theo phiếu báo giá; không nhận chuyển khoản vào tài khoản cá nhân. Hồ sơ khác với thông tin ban đầu thì chúng tôi báo lại phí trước khi làm.

Lỗi hay gặp khi xin visa:

Chọn sai ký hiệu thị thực:

Vào bằng thị thực du lịch hoặc miễn thị thực rồi đi làm là hoạt động sai mục đích nhập cảnh. Doanh nghiệp chỉ được sử dụng lao động là người nước ngoài khi người đó cư trú hợp pháp tại Việt Nam (Điều 45a, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15).

Chưa thông báo con dấu, chữ ký:

Doanh nghiệp bảo lãnh lần đầu phải gửi hồ sơ thông báo con dấu, chữ ký trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh (khoản 2 Điều 16). Nên làm sớm, tránh lỡ ngày nhập cảnh dự kiến của người nước ngoài.

Hộ chiếu còn ít hạn:

Thời hạn thị thực phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày (khoản 8 Điều 9), nên hộ chiếu còn ít hạn chỉ được cấp thị thực ngắn. Người vào Việt Nam theo diện đơn phương miễn thị thực cần hộ chiếu còn hạn ít nhất 06 tháng.

Để quá hạn tạm trú:

Người nước ngoài hết thời hạn tạm trú mà không xuất cảnh có thể bị buộc xuất cảnh (Điều 30). Nộp gia hạn tạm trú hoặc xin thị thực mới trước ngày hết hạn, vì cơ quan cần 05 ngày làm việc để xem xét.

Chúng tôi làm gì, mất bao lâu?

1. Kiểm mục đích, chọn loại visa:

Hỏi lý do nhập cảnh, thời gian ở, tình trạng giấy phép lao động hoặc giấy tờ đầu tư để chọn ký hiệu và thời hạn thị thực phù hợp.

2. Chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh:

Soạn văn bản đề nghị, kiểm hồ sơ thông báo con dấu, chữ ký của doanh nghiệp, kiểm hộ chiếu và thông tin của người được bảo lãnh.

3. Nộp hồ sơ, theo dõi kết quả:

Nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, theo dõi đến khi có công văn, thị thực hoặc dấu gia hạn tạm trú, trong thời gian dự kiến ghi ở bảng phí.

4. Bàn giao, nhắc hạn:

Gửi kết quả, hướng dẫn người nước ngoài nhận thị thực tại đại sứ quán hoặc cửa khẩu và nhắc lịch gia hạn cho doanh nghiệp.

Hỏi nhanh:

Người nước ngoài tự xin visa Việt Nam được không?

Được với thị thực điện tử: người nước ngoài tự khai, nộp phí trên Trang thông tin cấp thị thực điện tử và nhận kết quả trong 03 ngày làm việc (Điều 16a Luật số 47/2014/QH13, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14). Các loại thị thực khác cần cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh.

Công văn nhập cảnh mất bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 16 Luật số 47/2014/QH13, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trả lời trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị. Dịch vụ của chúng tôi có mức 1, 2 hoặc 3 ngày làm việc như bảng phí.

Đang dùng visa điện tử có chuyển sang visa lao động được không?

Được, khi người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (điểm d khoản 4 Điều 7 Luật số 47/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14). Phí chuyển đổi báo theo từng hồ sơ.

Visa đầu tư cần vốn góp bao nhiêu?

Theo Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 (bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14): ĐT1 từ 100 tỷ đồng, ĐT2 từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng, ĐT3 từ 03 đến dưới 50 tỷ đồng, ĐT4 dưới 03 tỷ đồng. Nhà đầu tư chưa có công ty tại Việt Nam xem dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài.

Phí đã gồm phí nhà nước chưa, thanh toán thế nào?

Đã gồm. Mọi mức phí trong bảng đã gồm lệ phí nhà nước; tổng phí được báo trong phiếu báo giá trước khi nhận hồ sơ. Giá chưa gồm VAT 8%. Thanh toán 70% khi ký hợp đồng, 30% khi có kết quả.

Căn cứ: Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15; Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Người duyệt: Vina Accounting · Cập nhật: 02/11/2026

Nhận báo giá visa Việt Nam:

Anh chị cho biết quốc tịch, mục đích nhập cảnh và ngày dự kiến vào Việt Nam, chúng tôi gọi lại báo phí.
Hoặc gọi 0938 13 32 32.

Gửi yêu cầu
CÔNG TY TNHH VINA ACCOUNTING
MST 1801689802
Trụ sở: Số 19, Đường D10, KDC Hồng Loan, Phường Cái Răng, TP. Cần Thơ
Hotline 0938 13 32 32
Email Info@VinaAccounting.vn
Website VinaAccounting.vn
Vina Accounting là đơn vị dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục pháp lý, không phải cơ quan nhà nước và không trực thuộc cơ quan nhà nước. Thông tin trên trang mang tính tham khảo. Với trường hợp cụ thể, anh chị nên hỏi chuyên viên trước khi quyết định.