Trang chủ › Vốn nước ngoài › Thẻ tạm trú
Phí từ 7.700.000 đ (đã gồm lệ phí nhà nước, chưa VAT), tùy loại thẻ và thời hạn.
Dịch vụ hỗ trợ thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc, đầu tư hoặc đi theo người thân tại Việt Nam. Chúng tôi kiểm ký hiệu thị thực, chọn đúng loại thẻ, soạn hồ sơ của doanh nghiệp bảo lãnh, nộp hồ sơ và nhận thẻ.
✔ Thẻ lao động, thẻ nhà đầu tư, thẻ thăm thân.
✔ Nhận hồ sơ trên toàn quốc.
✔ Thanh toán 70% khi ký, 30% khi có kết quả.
Lưu ý: Vina Accounting là đơn vị tư vấn, hỗ trợ thủ tục, không phải cơ quan nhà nước. Thẻ tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh có thể tự nộp hồ sơ; phí trên trang là phí dịch vụ hỗ trợ của Vina Accounting.
Thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp, cho phép người nước ngoài cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (khoản 13 Điều 3 Luật 47/
Theo khoản 1 Điều 36 Luật 47/
✔ Người lao động: thẻ LĐ2 cho người có giấy phép lao động, thẻ LĐ1 cho người có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
✔ Nhà đầu tư: thẻ ĐT1 khi vốn góp từ 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, địa bàn ưu đãi; ĐT2 từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng; ĐT3 từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng (khoản 7a đến 7c Điều 8 Luật 47/
✔ Người thân: thẻ TT cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có thị thực các ký hiệu trên, hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
Nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng được cấp thị thực ĐT4, nhưng ĐT4 không có trong danh sách được cấp thẻ tạm trú. Nhà đầu tư đang lập công ty nên tính mức vốn góp từ đầu, xem hỗ trợ thành lập công ty vốn nước ngoài.
Thời hạn tối đa theo Điều 38 Luật 47/
✔ ĐT1: không quá 10 năm
✔ ĐT2, LV1, LV2, LS, DH, NG3: không quá 05 năm
✔ ĐT3, NN1, NN2, TT: không quá 03 năm
✔ LĐ1, LĐ2, PV1: không quá 02 năm
Thời hạn thẻ ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày (khoản 1 Điều 38). Hộ chiếu còn hạn ngắn thì nên đổi hộ chiếu trước để được cấp thẻ dài hạn.
Hồ sơ do cơ quan, tổ chức, cá nhân đã mời, bảo lãnh người nước ngoài nộp, gồm các giấy tờ tại khoản 1 Điều 37 Luật 47/
✔ Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh.
✔ Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh của người nước ngoài.
✔ Hộ chiếu của người nước ngoài.
✔ Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ: giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp với thẻ LĐ; giấy tờ về vốn góp, dự án với thẻ ĐT; giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình với thẻ TT.
Chúng tôi kiểm hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bảo lãnh, ký hiệu thị thực và hạn hộ chiếu trước khi nộp, để hồ sơ không bị trả lại.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi tổ chức đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú (điểm b khoản 2 Điều 37 Luật 47/
Người lao động phải có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp trước khi xin thẻ LĐ. Vì vậy thứ tự nên làm là giấy phép lao động trước, thẻ tạm trú sau. Lộ trình đầy đủ cho nhà đầu tư xem tại trang đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Luật không có thủ tục gia hạn thẻ tạm trú. Thẻ hết hạn thì được xem xét cấp thẻ mới (khoản 6 Điều 38 Luật 47/
Người cần ở thêm một thời gian ngắn thì cơ quan, tổ chức bảo lãnh làm thủ tục gia hạn tạm trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; thời hạn xem xét 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Điều 35 Luật 47/
Phí hỗ trợ thủ tục của Vina Accounting (đã gồm lệ phí nhà nước, chưa gồm VAT), áp dụng khi doanh nghiệp bảo lãnh và hồ sơ nộp tại TP.HCM:
✔ Thẻ tạm trú lao động (LĐ1, LĐ2): từ 7.700.000 đ
✔ Thẻ nhà đầu tư 2 năm / 3 năm: 8.500.000 đ / 10.000.000 đ
✔ Thẻ nhà đầu tư 4 năm / 5 năm: 11.300.000 đ / 12.500.000 đ
✔ Thẻ thăm thân (TT) 2–3 năm: 9.600.000 đ
✔ Gia hạn tạm trú 30 ngày: 2.500.000 đ
✔ Nộp ở tỉnh, thành khác: báo giá theo từng hồ sơ
Giá trên đã gồm lệ phí nhà nước theo Thông tư 28/
Thanh toán 70% khi ký hợp đồng, 30% khi có kết quả, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của CÔNG TY TNHH VINA ACCOUNTING theo phiếu báo giá; không nhận chuyển khoản vào tài khoản cá nhân. Tổng phí báo trước khi nhận hồ sơ, không phát sinh thêm sau khi đã báo giá (trừ VAT và khi anh chị đổi hoặc thêm yêu cầu).
✔ Vào Việt Nam bằng thị thực điện tử, du lịch hoặc miễn thị thực: các ký hiệu này không có trong danh sách tại khoản 1 Điều 36, nên phải có thị thực đúng mục đích trước khi xin thẻ.
✔ Chưa có giấy phép lao động: thẻ LĐ2 cần giấy phép lao động còn hạn, nên làm giấy phép trước.
✔ Góp vốn dưới 3 tỷ đồng: nhà đầu tư thuộc thị thực ĐT4, không được cấp thẻ tạm trú.
✔ Hộ chiếu còn hạn ngắn: thẻ chỉ được cấp ngắn hơn hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
✔ Đổi chỗ ở không khai báo: người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú phải khai báo tạm trú qua cơ sở lưu trú (Điều 33 Luật 47/
✔ Để thẻ hết hạn mới làm: không có gia hạn thẻ, phải xin thẻ mới với hồ sơ đầy đủ.
Có. Thẻ tạm trú cho phép người nước ngoài cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (khoản 13 Điều 3 Luật 47/
Thẻ ĐT1 không quá 10 năm, ĐT2 không quá 05 năm, ĐT3 không quá 03 năm (Điều 38 Luật 47/
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp thẻ trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Thời gian chuẩn bị giấy tờ tùy từng hồ sơ, chúng tôi báo lịch cụ thể khi nhận hồ sơ.
Thẻ tạm trú không gia hạn được; thẻ hết hạn thì được xem xét cấp thẻ mới (khoản 6 Điều 38 Luật 47/
Có. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam khai báo tạm trú thông qua cơ sở lưu trú; khi đổi nơi tạm trú cũng phải khai báo (Điều 33 Luật 47/
Giá dịch vụ đã gồm lệ phí nhà nước theo Thông tư 28/
Căn cứ: Luật 47/
Người duyệt: Vina Accounting · Cập nhật: 02/11/2026
Anh chị cho biết quốc tịch, ký hiệu thị thực đang có và loại thẻ cần làm, chúng tôi gọi lại báo phí. Hoặc gọi 0938 13 32 32.
Cảm ơn anh chị!
Chúng tôi đã nhận thông tin và sẽ liên hệ lại sớm qua điện thoại hoặc email.