Trang chủ › Thuế doanh nghiệp › Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) là khoản công ty nộp trên phần thu nhập tính thuế, tạm nộp theo quý và chốt số khi quyết toán năm. Vina Accounting tóm tắt thuế suất 20%, 17%, 15%, cách tính thuế, mốc tạm nộp và hạn quyết toán theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, kèm bài hướng dẫn chi tiết cho từng việc.
Thuế TNDN tính trên thu nhập tính thuế của tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh, không tính trên doanh thu. Năm không có thu nhập tính thuế thì số thuế bằng 0, công ty vẫn phải lập và nộp hồ sơ quyết toán năm.
Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp nước ngoài nộp trên thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (Điều 2 Luật 67/2025/QH15).
Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác như chuyển nhượng vốn, bất động sản, thanh lý tài sản, quyền sở hữu trí tuệ (Điều 3 Luật 67/2025/QH15).
Người nộp thuế TNDN là tổ chức. Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp riêng, xem tổng hợp thuế hộ kinh doanh trên Vina Accounting Hub.
Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp Việt Nam có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN, trừ công ty con, công ty liên kết không đủ điều kiện (Điều 3 Luật 09/2026/QH16; Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
Nhắc hạn tờ khai, cập nhật luật mới, hỏi đáp cùng chuyên viên Vina Accounting.
Thuế suất xác định theo tổng doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề (Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, hiệu lực từ 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025).
Mức chung cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng và các trường hợp không thuộc mức 15%, 17% hay thuế suất ưu đãi (khoản 1 Điều 10 Luật 67/2025/QH15).
Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng (khoản 2 Điều 10 Luật 67/2025/QH15). Ví dụ công ty độc lập có doanh thu năm 2025 là 2,5 tỷ đồng thì thu nhập từ bán hàng, dịch vụ năm 2026 tính theo mức 15%, trừ các khoản loại trừ nêu dưới đây.
Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng (khoản 3 Điều 10 Luật 67/2025/QH15).
Doanh nghiệp có doanh thu năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của hai kỳ tính thuế này. Đang hưởng ưu đãi thì phần giảm tính trên số thuế sau ưu đãi (khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16, hiệu lực 24/8/2026).
Thuế suất 15%, 17% không áp dụng cho công ty con, công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp liên kết không đủ điều kiện; cũng không áp dụng cho thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (khoản 3, 4 Điều 18 Luật 67/2025/QH15).
Dầu khí chịu thuế suất từ 25% đến 50%; tài nguyên quý hiếm 50%, hoặc 40% nếu mỏ có từ 70% diện tích được giao ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (khoản 4 Điều 10 Luật 67/2025/QH15). Thuế suất ưu đãi theo ngành, địa bàn xem tại bài ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cách áp dụng mức giảm 30% theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 29/10/2026): doanh thu tính mốc 10 tỷ đồng gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác. Doanh nghiệp tự trừ 30% ngay khi tạm nộp thuế quý, không phải nộp hồ sơ xin giảm. Cả năm vượt 10 tỷ đồng thì nộp đủ phần thiếu kèm tiền chậm nộp (khoản 3, điểm a, b khoản 4 Điều 3).
Số thuế phải nộp bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất (khoản 1 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15). Thu nhập tính thuế xác định theo Điều 7 của luật qua hai bước dưới đây.
Lấy doanh thu trừ các khoản chi được trừ, cộng các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
Lấy thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.
Nhân thu nhập tính thuế với thuế suất 15%, 17% hoặc 20%. Doanh nghiệp đủ điều kiện thì trừ tiếp phần được giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16.
Công ty độc lập, không phải công ty con, có doanh thu năm 2025 là 2 tỷ đồng nên năm 2026 áp dụng mức 15%. Năm 2026 doanh thu 2,4 tỷ, chi phí được trừ 2,1 tỷ đồng: thu nhập tính thuế 300 triệu, thuế 45 triệu, giảm 30% còn 31,5 triệu đồng.
Số trong ví dụ chỉ để minh họa cách tính. Khoản chi nào được trừ, khoản nào bị loại khi quyết toán xem bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Trong năm, công ty tự xác định số thuế tạm nộp từng quý; hết năm lập hồ sơ quyết toán để chốt số phải nộp, nộp thêm phần còn thiếu hoặc xử lý phần nộp thừa (Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo (khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Ngày cụ thể từng quý, kể cả khi trùng ngày nghỉ, xem lịch nộp thuế.
Tổng số đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Nộp thiếu thì tính tiền chậm nộp trên phần thiếu, kể từ ngày sau hạn tạm nộp quý 4 (theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Công ty giải thể, chấm dứt hoạt động, chia, tách, sáp nhập thì chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định (điểm a, b khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Doanh nghiệp đủ điều kiện miễn thuế theo ngưỡng 01 tỷ đồng mà đã tạm nộp quý I/2026 thì không tạm nộp các quý tiếp theo (khoản 2 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Công ty mới thành lập dự kiến doanh thu cả kỳ không quá 01 tỷ đồng không phải tạm nộp; cuối kỳ vượt ngưỡng thì quyết toán, không tính tiền chậm nộp (điểm c khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
Nộp hồ sơ quyết toán trễ hạn bị phạt theo số ngày chậm, xem mức phạt chậm nộp tờ khai thuế.
Mỗi bài dưới đây trả lời một câu hỏi chủ doanh nghiệp hay gặp khi tính thuế và quyết toán. Bấm tên bài để đọc đầy đủ căn cứ và ví dụ.
Khoản chi nào được đưa vào chi phí khi quyết toán và hồ sơ, chứng từ cần giữ cho từng khoản. Bài nêu các khoản hay bị loại như chi tiếp khách, xe đứng tên công ty, tiền rút từ tài khoản công ty.
Tổng hợp ba nhóm ưu đãi: thuế suất thấp theo doanh thu, miễn, giảm theo ngành và địa bàn, phần giảm 30% của năm 2026, 2027. Bài chỉ cách tự rà điều kiện để không áp sai rồi bị truy thu.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu cần đủ điều kiện gì để được miễn, trường hợp nào bị loại như công ty lập do chia, tách. Bài hướng dẫn cách đếm thời gian được miễn.
Ngưỡng 01 tỷ đồng tính trên những khoản doanh thu nào, năm hoạt động chưa đủ 12 tháng quy đổi ra sao. Bài giải thích vì sao công ty được miễn vẫn phải nộp quyết toán.
Hồ sơ quyết toán gồm những gì, khi nào phải quyết toán ngoài kỳ năm. Bài liệt kê các lỗi làm lệch số giữa tờ khai, sổ sách và báo cáo tài chính.
Chủ sở hữu tự làm giám đốc thì tiền lương của chính mình không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN. Bài so sánh với giám đốc thuê ngoài và hồ sơ để khoản lương đó được trừ.
Anh chị không có kế toán riêng hoặc lo sai số khi quyết toán, chúng tôi nhận làm trọn phần thuế TNDN và báo phí trước khi nhận hồ sơ. Giá dưới đây lấy theo trang chi tiết từng dịch vụ.
Phí từ 3.000.000 đ (chưa gồm VAT). Doanh nghiệp đang dùng gói kế toán của chúng tôi, doanh thu năm dưới 500 triệu đồng được miễn phí quyết toán.
Phí từ 700.000 đ/quý (chưa VAT) với quý chưa có hóa đơn, ngành thương mại, dịch vụ. Doanh thu từ 500 triệu/năm tính thêm phí báo cáo cuối năm và phí quyết toán năm theo bảng giá dịch vụ kế toán.
Căn cứ: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (hiệu lực 01/10/2025); Luật 09/2026/QH16 (Điều 3 hiệu lực 01/01/2026); Nghị định 141/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026); Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 43/2026/QH16 (hiệu lực 24/8/2026); Nghị định 398/2026/NĐ-CP (hiệu lực 29/10/2026); Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Người duyệt: Vina Accounting · Cập nhật: 02/11/2026
Anh chị để lại họ tên, số điện thoại và việc cần làm, chúng tôi gọi lại rà thuế suất áp dụng, số tạm nộp từng quý và báo phí trước khi nhận hồ sơ. Hoặc gọi 0938 13 32 32 (Zalo cùng số).
Mức chung là 20%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 03 tỷ đồng áp dụng 15%, từ trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng áp dụng 17% (quy định tại Điều 10 Luật 67/2025/QH15).
Lấy doanh thu trừ chi phí được trừ, cộng thu nhập khác để ra thu nhập chịu thuế; trừ tiếp thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển để ra thu nhập tính thuế; nhân với thuế suất. Doanh nghiệp có doanh thu năm 2026 không quá 10 tỷ đồng được giảm thêm 30% số thuế.
Công ty tự ước số thuế của từng quý dựa trên kết quả kinh doanh, không có mức cố định. Điều kiện là tổng 04 quý đã tạm nộp không thấp hơn 80% số thuế theo quyết toán năm (khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Năm lỗ không có thu nhập tính thuế nên không phát sinh số thuế TNDN, nhưng công ty vẫn nộp hồ sơ quyết toán năm đúng hạn. Số lỗ được kết chuyển để trừ vào thu nhập chịu thuế của các năm sau theo quy định.
Không. Vina Accounting là công ty dịch vụ kế toán, tư vấn và hỗ trợ thủ tục, không phải cơ quan nhà nước. Chúng tôi lập tờ khai, hồ sơ quyết toán theo hợp đồng; công ty là bên ký, nộp và chịu trách nhiệm về số liệu khai.
Nhắc hạn tờ khai, cập nhật luật mới, hỏi đáp cùng chuyên viên Vina Accounting.
Chúng tôi sẽ gửi nhắc hạn nộp tờ khai, nộp thuế và văn bản mới qua Zalo.